CÔNG TY TNHH ANH BÁ PHÁT · TIN TỨC & HƯỚNG DẪN

Mức phạt chậm sang tên xe ô tô theo nghị định mới nhất

Mức phạt chậm sang tên xe ô tô theo nghị định mới nhất

Bạn vừa mua một chiếc ô tô cũ nhưng chưa kịp làm thủ tục sang tên xe? Hay bạn đang có ý định bán xe mà chưa rõ thời hạn làm thủ tục? Đừng chủ quan! Từ năm 2025, mức phạt chậm sang tên xe ô tô tăng mạnh, có thể lên đến 12 triệu đồng nếu không thực hiện đúng quy định. Quy định mới nhất về thủ tục đăng ký biển số xe định danh Thủ tục sang tên xe ô tô từ công ty sang công ty 2020 Soạn thảo hợp đồng sang tên xe – Sang Tên Xe Cty Anh Bá Phát Xe không chính chủ phạt bao nhiêu | Cập nhật mức xử phạt mới nhất 2025 Thủ Tục Đổi, Cấp Lại Đăng Ký Xe Và Biển Số Xe

Nội dung

Mức phạt chậm sang tên xe ô tô theo quy định mới nhất 2025

Khi nào bị phạt lỗi không sang tên đổi chủ xe ô tô?

Thời hạn sang tên xe ô tô để tránh bị phạt

Thủ tục sang tên xe ô tô mới nhất 2025

Câu hỏi thường gặp về mức phạt không sang tên đổi chủ xe ô tô

I. Mức phạt chậm sang tên xe ô tô theo quy định mới nhất 2025

Từ ngày 01/01/2025, theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, mức phạt cho hành vi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe ô tô đúng hạn được quy định cụ thể như sau:

Phương tiện Đối tượng Mức phạt Điểm trừ GPLX Phạt bổ sung Căn cứ pháp lý (CSPL)
Xe ô tô (bao gồm rơ moóc, sơ mi rơ moóc), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô. Cá nhân (Chủ xe) 4.000.000 – 6.000.000 đồng Không có Buộc làm thủ tục đổi, thu hồi, cấp mới, cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định (trừ trường hợp bị tịch thu phương tiện). Điểm h khoản 7, điểm g khoản 19 Điều 32 NĐ 168/2024/NĐ-CP
Xe ô tô (bao gồm rơ moóc, sơ mi rơ moóc), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô Tổ chức (Chủ xe) 8.000.000 – 12.000.000 đồng Không có Buộc làm thủ tục đổi, thu hồi, cấp mới, cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định (trừ trường hợp bị tịch thu phương tiện). Điểm h khoản 7, điểm g khoản 19 Điều 32 NĐ 168/2024/NĐ-CP

Anh/chị cần trao đổi thêm?

Liên hệ Bá Phát để được trao đổi thông tin và hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ phù hợp với trường hợp thực tế.

Lưu ý: Website cung cấp thông tin, tư vấn và hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ. Việc tiếp nhận, giải quyết và cấp giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thực hiện.

Bài viết liên quan

Tư vấn thủ tục xe ô tô Tư vấn thủ tục xe ô tô