Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, được áp dụng từ ngày 1/1/2025, mức phạt lỗi xe không chính chủ cao nhất được quy định như sau: Xe máy: Phạt tối đa 2 triệu đồng. Ô tô: Phạt tối đa 6 triệu đồng. Quy định mới nhất về thủ tục đăng ký biển số xe định danh Nghị định 71/2012 bổ sung một số điều nghị định 34/2010 xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ
| Nội dung
Mức xử phạt hành chính năm 2025 |
I. Cơ sở pháp lý trước đây
Trước đây, tại điểm a khoản 4 và điểm l khoản 7 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (nay đã bị bãi bỏ bởi điểm l khoản 8 Điều 52 Nghị định 168/2024/NĐ-CP), lỗi xe không chính chủ được hiểu là: VETC GO thí điểm dịch vụ thuê xe tự lái: 153 xe tại 30 tỉnh, thành Cục CSGT xử lý xe kinh doanh vận tải vi phạm khoảng cách an toàn Quyết định 2689/2011 TP. HCM về bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại xe (điều chỉnh bổ sung QĐ 64/2010)
-
Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe khi mắc các trường hợp: mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe các loại xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự mô tô, xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng.
II. Quy định hiện hành
Tại điểm a khoản 3 và điểm h khoản 7 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, lỗi xe không chính chủ được quy định là:
-
Không làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe theo quy định.
III. Mức xử phạt hành chính năm 2025
| Phương tiện | Đối tượng | Mức phạt | Điểm trừ GPLX | Phạt bổ sung | |
|---|---|---|---|---|---|
| Trước 01/01/2025 | Từ 01/01/2025 | ||||
| Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy | Cá nhân | 400.000 – 600.000 đồng (điểm a khoản 4 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP) | 800.000 – 1.000.000 đồng (điểm a khoản 3 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | Không có | Không có |
| Tổ chức | 800.000 – 1.200.000 đồng (điểm a khoản 4 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP) | 1.600.000 – 2.000.000 đồng (điểm a khoản 3 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | Không có | Không có | |
| Xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô | Cá nhân | 2.000.000 – 4.000.000 đồng (điểm 1 khoản 7 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP) | 4.000.000 – 6.000.000 đồng (điểm h khoản 7 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | Không có | Buộc làm thủ tục đổi, thu hồi, cấp mới, cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định (trừ trường hợp bị tịch thu phương tiện). |
| Tổ chức | 4.000.000 – 8.000.000 đồng (điểm 1 khoản 7 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP) | 8.000.000 – 12.000.000 đồng (điểm h khoản 7 và điểm g khoản 19 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | Không có | Buộc làm thủ tục đổi, thu hồi, cấp mới, cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định (trừ trường hợp bị tịch thu phương tiện). | |
IV. Khi nào bị phạt lỗi xe không chính chủ?
Theo khoản 10 Điều 47 Nị định 168/2024/NĐ-CP, việc xác minh hành vi vi phạm lỗi xe không chính chủ được thực hiện qua:
-
Công tác điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông.
-
Công tác đăng ký xe.
-
Công tác xử lý vi phạm hành chính tại trụ sở.
V. Trường hợp không bị phạt
Người dân sử dụng xe mượn từ người thân, bạn bè để lái trên đường sẽ không bị phạt về lỗi xe không chính chủ.
CÔNG TY TNHH ANH BÁ PHÁT
102 P. Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội, TP.Hà Nội
Hotline I 0986073333
Email: Anhbaphat.company@gmail.com
Website: sangtenxehanoi.vn
Fanpage: https://www.facebook.com/sangtenxe
