CÔNG TY TNHH ANH BÁ PHÁT · TIN TỨC & HƯỚNG DẪN

Cách đọc ký hiệu và thông số trên vỏ lốp xe máy

Hướng dẫn cách đọc ký hiệu và thông số trên vỏ lốp xe máy: hiểu rõ các chỉ số giúp bạn lựa chọn và bảo dưỡng lốp xe an toàn, hiệu quả hơn

Cách đọc ký hiệu và thông số trên vỏ lốp xe máy

Cách đọc ký hiệu và thông số trên vỏ lốp xe máy như thế nào cho đúng và các ký hiệu, thông số ghi trên vỏ lốp xe máy nói lên điều gì là những vấn đề mà CÔNG TY TNHH ANH BÁ PHÁT – sangtenxehanoi.vn xin tư vấn trong bài viết này. Nhiều người trong chúng ta vẫn thường không mấy để ý đến các thông số được ghi trên lốp xe máy bạn đang đi hằng ngày. Thực tế, hiểu được nó sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc chọn lốp thay hoặc biết được tốc độ tối đa cho phép cũng như khả năng chịu tải của lốp xe. Bí mật những ký tự trên lốp ôtô Những chính sách mới có hiệu lực từ 07/2020 Dịch Vụ Giám Định Số Khung Số Máy Bị Mờ, Thay Lốc Máy Trọn Gói Phạt tiền khi lái xe dưới tốc độ tối thiểu từ 2025 Hoán cải ôtô tải thành ôtô tải có cần cẩu trọn gói mới nhất

lop xe may 2280a.jpg?v=1509860733335
Cách đọc ký hiệu và thông số trên vỏ lốp xe máy như thế nào? Ký hiệu và thông số trên lốp xe máy nói lên điều gì?

CÔNG TY TNHH ANH BÁ PHÁT – sangtenxehanoi.vn sẽ hướng dẫn bạn cách đọc ký hiệu và thông số trên vỏ lốp xe máy một cách đơn giản và dễ dàng nhất. Có 2 cách ký hiệu các thông số trên lốp xe máy: Ký hiệu theo độ bẹt và ký hiệu theo thông số chính.

Ký hiệu theo độ bẹt

Ví dụ ở hình dưới khi trên vỏ lốp xe máy có ghi các ký hiệu và thông số 100/70 – 17 M/C 49P:

lop xe may 18607.jpg?v=1509860733331

100: là bề rộng của lốp, tính bằng mm.
70: là % chiều cao của lốp so với bề rộng của lốp. Như vậy ở đây chiều cao của lốp là: 90%*70 = 63 mm
17: là đường kính danh nghĩa của vành và được tính bằng đơn vị inchs.
M/C: viết tắt của từ tiếng Anh MotorCycle
49: là kí hiệu của khả năng chịu tải (Số 49 ở đây không phải là lốp xe chịu tải được 49 kg. 49 là một chỉ số, tương ứng với chỉ số là số kg chịu tải, xem bảng chỉ số ở dưới).

lop xe may 3662e.jpg?v=1509860733332

P: là kí hiệu của tốc độ tối đa cho phép. Theo quy ước, chữ P chỉ ra rằng lốp này có thể vận hành ở tốc độ tối đa 150 km/h. Tuy nhiên, thông số này không phải trên lốp nào cũng có do không bắt buộc. Phân loại tốc độ dành cho lốp xe thể hiện bằng các chữ cái, ví dụ như ký hiệu B tương ứng với tốc độ tối đa là 50km/h, J (100km/h), L (120km/h)… Bạn có thể tham khảo ở bảng dưới để biết lốp xe máy của mình chạy được tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu.

lop xe may 456aa.jpg?v=1509860733339

Thông thường, chỉ số về trọng tải và tốc độ được in cùng nhau, ngay sau thông số về kích thước. Chẳng hạn 49P cho biết lốp này chịu được trọng tải 185kg và nó được xếp ở tốc độ “P” (150km/h).

Ký hiệu theo thông số chính

Ví dụ như trên vỏ lốp xe máy ghi thông số: 4.60 – L – 18 4PR

lop xe may 5dbee.jpg?v=1509860733338

4.60: là bề rộng ta lông của lốp.
L: là kí hiệu của tốc độ tối đa cho phép
18: là đường kính danh nghĩa của vành và được tính bằng đơn vị inchs,
4PR: là chỉ số mô tả số lớp bố và khả năng chịu tải của lốp.

CÔNG TY TNHH ANH BÁ PHÁT

Anh/chị cần trao đổi thêm?

Liên hệ Bá Phát để được trao đổi thông tin và hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ phù hợp với trường hợp thực tế.

Lưu ý: Website cung cấp thông tin, tư vấn và hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ. Việc tiếp nhận, giải quyết và cấp giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thực hiện.

Bài viết liên quan

Tư vấn thủ tục xe ô tô Tư vấn thủ tục xe ô tô